Hướng dẫn Cách đọc kết quả đo thị lực trên giấy khám mắt cận

Nhiều người cảm thấy bối rối và khó hiểu khi đọc mẫu giấy khám mắt vì các chỉ số được ký hiệu khá phức tạp. Để giúp bạn tự đọc và hiểu rõ kết quả đo mắt bằng máy khúc xạ, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua hướng dẫn cách đọc kết quả đo mắt bằng máy khúc xạ và cách đọc kết quả đo thị lực trên mẫu giấy khám mắt cận ngay dưới đây.

Mẫu giấy khám mắt mới nhất hiện nay

Hiện nay, có khá nhiều mẫu giấy khám mắt được sử dụng tùy thuộc vào cơ sở y tế và phương pháp kiểm tra thị lực. Tuy nhiên, 2 loại giấy khám mắt thường gặp nhất đó là:

Mẫu giấy khám mắt bằng máy tự động

Mau-giay-kham-mat-can-1-do

Mẫu giấy khám mắt cận bằng máy đo khúc xạ

Mẫu giấy khám mắt bằng máy tự động chứa thông tin kết quả đo mắt được ghi lại bằng máy đo tự động. Đây là một công cụ hữu ích trong quá trình kiểm tra thị lực, giúp đơn giản hóa quy trình và cung cấp kết quả nhanh chóng. Mẫu giấy khám mắt này sẽ hiển thị những nội dung sau:

  • Số đo mắt (S): Đây là chỉ số cơ bản và quan trọng nhất, thể hiện cường độ thấu kính cần thiết để làm sáng hình ảnh trên võng mạc. Nếu số đo lớn, đó có thể là cận thị (S dương), và nếu số đo nhỏ, có thể là viễn thị (S âm).
  • Độ loạn (C): Đây là mức độ loạn thị, thường đi kèm với số đo mắt. Được đo bằng đơn vị độ (D). Mức độ này càng lớn, hình ảnh sẽ càng biến dạng khi nhìn xa hoặc gần.
  • Độ trục (A): Đây là hướng cần điều chỉnh cho kính cường độ, đo bằng đơn vị độ (°). Độ trục chỉ định hướng mà thấu kính cần được đặt để đạt được hiệu suất tối ưu.
  • PD (Khoảng cách đồng tử): Là khoảng cách giữa đồng tử của hai mắt, được đo bằng milimet.
  • TOPCON: Là tên của máy đo mắt, có thể là thương hiệu hay mô hình máy đo mắt được sử dụng trong quá trình kiểm tra.

Mẫu giấy khám mắt của kỹ thuật viên đo khúc xạ 

mau-giay-kham-mat-can-1-do

Mẫu giấy khám mắt cận 1 độ

Mẫu giấy khám mắt do kỹ thuật viên đo khúc xạ hiển thị các thông tin quan trọng về kết quả đo mắt, được thực hiện thông qua hai phương pháp chủ yếu: khúc xạ chủ quan và khúc xạ khách quan.

  • Khúc xạ chủ quan: Đây là phương pháp đo dựa trên bước và quy trình thực hiện theo kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn của kỹ thuật viên khúc xạ. Họ có thể sẽ sử dụng bảng điện tử thay vì bảng chữ cái truyền thống để kiểm tra thị lực.
  • Khúc xạ khách quan: Phương pháp này sử dụng dụng cụ soi đáy mắt và tiến hành đo khúc xạ trực tiếp. Thường được áp dụng đối với bệnh nhân nhỏ tuổi hoặc những người khó hợp tác trong quá trình đo khúc xạ chủ quan.

Thông tin thường xuất hiện trên mẫu giấy khám mắt của kỹ thuật viên đo khúc xạ bao gồm:

  • MP (O.D): Độ cầu, độ trục, và VA (Visual Acuity) cho mắt phải.
  • MT (O.S): Độ cầu và VA cho mắt trái.
  • Phần không ghi trong mục kính nhìn gần: Đối với người lớn tuổi có độ lão thị.
  • Khoảng cách làm việc (WD): Khoảng cách nhìn gần theo nhu cầu công việc của từng người.
  • MP (O.D) và MT (O.S): Độ nhìn gần ADD (Addition) cho mắt phải và trái.

Hướng dẫn cách đọc kết quả đo khúc xạ mắt

Cách đọc kết quả đo mắt bằng máy khúc xạ 

cach-doc-ket-qua-do-mat-bang-may-khuc-xa

Kết quả đo mắt bằng máy khúc xạ mắt Huvitz

>>> Có thể bạn quan tâm: Giá máy đo khúc xạ mắt Huvitz

Nhìn vào mẫu giấy khám mắt bằng máy đo tự động này, chúng ta có thể hiểu rằng:

Mắt phải được ký hiệu là  < R > có nghĩa là Right (bên phải trong tiếng Anh)

  • Độ cận là -3.25 
  • Độ loạn là – 1.50 
  • SE( độ kính kiến nghị) là -4.00
  • Trục loạn là 171

Tương tự, mắt trái được kí hiệu là < L > (bên trái trong tiếng Anh)

  • Độ cận là -5.50 
  • Độ loạn là -1.00
  • Trục loạn là 176 
  • Độ kính kiến nghị (S.E) là – 6.00   

Cuối cùng, khoảng cách đồng tử được kí hiệu là  <PD> : 61mm    

Cách đọc kết quả đo thị lực trên giấy khám của kỹ thuật viên

cach-doc-ket-qua-do-thi-luc

Kết quả đo thị lực

Cách đọc kết quả khám mắt dựa vào giấy khám của kỹ thuật viên qua ví dụ này như sau:

  • MP(OD): Độ cầu -3.50, độ trục -0.75, trục 175 và VA 9/10. Cho thấy mắt phải cận -3.50 độ, loạn -0.75 trục 175 độ, thị lực sau khi điều chỉnh là 9/10.
  • MT (OS): Độ cầu -3.50 và VA 9/10 cho thấy mắt phải cận -3.50 độ, thị lực sau khi điều chỉnh là 9/10.
  • Khoảng cách làm việc (WD): Khoảng cách nhìn gần theo nhu cầu công viêc của mỗi người như: Người làm việc với máy tính, người làm phẫu thuật, người làm nail mi…
  • MP (O.D): Độ nhìn gần ADD mắt phải
  • MT (O.S): Độ nhìn gần ADD mắt trái

Trong bài viết này, chúng tôi đã giải thích chi tiết về cách đọc kết quả giấy khám mắt khi sử dụng máy tự động cũng như với kỹ thuật viên giúp bạn có cái nhìn tổng quan về tình trạng thị lực của mình. Việc đảm bảo đôi mắt được giữ gìn và chăm sóc thông qua các cuộc khám định kỳ là quan trọng để duy trì sức khỏe mắt tốt nhất. Hãy duy trì lịch trình khám mắt định kỳ để giữ cho tầm nhìn của bạn luôn sáng khỏe và mạnh mẽ.

>> Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *